Khối A1 Gồm Những Ngành Nào, Học Môn Gì? Trường Nào Dạy

Khối A1 Gồm Những Ngành Nào, Học Môn Gì? Trường Nào Dạy

Dự định thi vào Khối A1 và cần tìm hiểu thông tin chi tiết? Khối A1, một trong những khối thi quen thuộc trong hệ thống tuyển sinh đại học của Việt Nam, luôn thu hút sự quan tâm của nhiều thí sinh. Dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá toàn bộ những thông tin cần biết về Khối A1, từ cấu trúc môn học, yêu cầu kiến thức, đến những mẹo và lời khuyên giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

Giới thiệu về Khối A1

Giới thiệu về Khối A1
Giới thiệu về Khối A1

Khối A1 là một trong những khối thi quen thuộc và được nhiều thí sinh lựa chọn khi tham dự kỳ thi Đại học tại Việt Nam. Sự độc đáo của Khối A1 nằm ở sự kết hợp của các môn học, mang đến cơ hội cho thí sinh chinh phục và thể hiện khả năng của mình.

Xu hướng chọn lựa Khối A1 trong số thí sinh

Các lý do chính bao gồm:

  • Nhu cầu công việc: Với sự phát triển của thế giới 4.0, ngành công nghiệp kỹ thuật và khoa học đang trở nên phổ biến hơn. Do đó, nhu cầu đối với những cá nhân có kiến thức chắc chắn về Toán, Vật lý và có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh đang tăng cao.
  • Tính ứng dụng thực tế: Khối A1 giúp thí sinh nắm bắt những kiến thức cơ bản mà họ sẽ áp dụng thực tế trong cuộc sống hàng ngày và trong sự nghiệp sau này.
  • Mở rộng cơ hội du học: Có một kiến thức vững vàng về Tiếng Anh giúp thí sinh dễ dàng tiếp cận với các cơ hội học bổng và du học tại các nước tiên tiến.

Khối A1 gồm các môn nào?

Khối A1 gồm các môn nào?
Khối A1 gồm các môn nào?

Khối A01 là một trong những lựa chọn hấp dẫn để xét tuyển vào các trường đại học và cao đẳng tại Việt Nam. Đây là khối có tính cạnh tranh cao, yêu cầu kiến thức sâu về Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Tuy nhiên, so với khối A00 truyền thống, việc thay thế môn Hóa học bằng môn Tiếng Anh đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các thí sinh, giúp họ có nhiều cơ hội hơn để đậu vào các trường và các ngành học mong muốn.

Khối A1 gồm Toán, Vật lý và Tiếng Anh. Tuy nhiên, kể từ năm 2017, thí sinh muốn thi khối A1 phải tham gia ít nhất 4 kỳ thi. Trong đó 3 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ là bắt buộc, còn môn Vật lý là môn tự chọn trong nhóm môn khoa học tự nhiên. Với việc đã thi 2 môn bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp, thí sinh khối A1 có nhiều ưu điểm.

Các bạn học sinh cần chuẩn bị kỹ càng và ôn tập chăm chỉ để đạt được mục tiêu trúng tuyển vào trường học ưu thích.

Khối A1 có các ngành học nào?

Khối thi A1 bao gồm các môn học tự nhiên và tiếng Anh, nên nó được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành từ kinh tế xã hội cho đến các ngành kỹ thuật. Do đó, danh sách các ngành tuyển sinh với khối thi A1 rất đa dạng và phong phú:

STT

MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH HỌC STT MÃ NGÀNH

TÊN NGÀNH HỌC

1 D480299 An toàn thông tin (mới) 57 D580301 Kinh tế xây dựng
2 D340202 Bảo hiểm 58 D520103 Kỹ thuật cơ khí
3 D850201 Bảo hộ lao động 59 D540201 Kỹ thuật dệt
4 D340116 Bất động sản 60 D520501 Kỹ thuật địa chất
5 D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững 61 D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
6 D520101 Cơ kỹ thuật 62 D520201 Kỹ thuật điện, điện tử
7 D540301 Công nghệ chế biến lâm sản 63 D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
8 D480203 Công nghệ đa phương tiện 64 D520120 Kỹ thuật hàng không
9 D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 65 D520402 Kỹ thuật hạt nhân
10 D510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 66 D520214 Kỹ thuật máy tính
11 C510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 67 D520115 Kỹ thuật nhiệt
12 D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 68 D480103 Kỹ thuật phần mềm
13 D510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 69 D520122 Kỹ thuật tàu thủy
14 D510207 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 70 D520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
15 C510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 71 D520309 Kỹ thuật vật liệu
16 C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa – bản đồ 72 D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
17 C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất 73 D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
18 D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 74 D520212 Kỹ thuật Y sinh
19 D510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 75 D620201 Lâm nghiệp
20 D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 76 D620202 Lâm nghiệp đô thị
21 C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước 77 D620205 Lâm sinh
22 D540204 Công nghệ may 78 D380101 Luật học
23 D420201 Công nghệ Sinh học 79 D380109 Luật kinh doanh
24 D540202 Công nghệ sợi, dệt 80 D380107 Luật thương mại quốc tế
25 C510504 Công nghệ thiết bị trường học 81 D340115 Marketing
26 D480201 Công nghệ thông tin 82 D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
27 D540101 Công nghệ thực phẩm 83 C360708 Quan hệ công chúng
28 D515402 Công nghệ vật liệu 84 D340408 Quan hệ lao động
29 D760101 Công tác xã hội 85 D310206 Quan hệ quốc tế
30 D510210 Công thôn 86 D850199 Quản lý biển
31 D440201 Địa chất học 87 D510601 Quản lý công nghiệp
32 D440217 Địa lý tự nhiên 88 C850103 Quản lý đất đai
33 C380201 Dịch vụ pháp lý 89 D620211 Quản lý tài nguyên rừng
34 D140202 Giáo dục tiểu học 90 D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
35 D440228 Hải dương học 91 C580302 Quản lý xây dựng
36 D480104 Hệ thống thông tin 92 D340107 Quản trị khách sạn
37 D340405 Hệ thống thông tin quản lý 93 D340101 Quản trị kinh doanh
38 D720403 Hoá dược 94 D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
39 D440112 Hoá học 95 D340404 Quản trị nhân lực
40 D340301 Kế toán 96 D420101 Sinh học
41 D440221 Khí tượng học 97 D140212 Sư phạm Hóa học
42 C440221 Khí tượng học (mới) 98 D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
43 D440299 Khí tượng thủy văn biển 99 D140213 Sư phạm Sinh học
44 D440306 Khoa học đất 100 D140209 Sư phạm Toán học
45 D480101 Khoa học máy tính 101 D140211 Sư phạm Vật lý
46 D440301 Khoa học môi trường 102 D340201 Tài chính – Ngân hàng
47 D430122 Khoa học vật liệu 103 D110105 Thống kê kinh tế
48 D620102 Khuyến nông 104 D320201 Thông tin học
49 D340302 Kiểm toán 105 D440224 Thủy văn
50 D340120 Kinh doanh quốc tế 106 C480202 Tin học ứng dụng
51 D520114 Kinh tế cơ điện tử 107 D460115 Toán cơ
52 D510604 Kinh tế công nghiệp 108 D460101 Toán học
53 D310106 Kinh tế đối ngoại 108 D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
54 D310101 Kinh tế học 109 D460112 Toán – Tin ứng dụng
55 D620115 Kinh tế nông nghiệp 110 D480102 Truyền thông và mạng máy tính
56 D110107 Kinh tế tài nguyên 111 D440102 Vật lý học

>Xem thêm bài viết

Quy trình làm lại bằng cấp 3

Nhận giấy kết quả thi THPT ở đâu?

Các ngành hot nhất và cơ hội nghề nghiệp trong Khối A1

Các ngành hot nhất và cơ hội nghề nghiệp trong Khối A1
Các ngành hot nhất và cơ hội nghề nghiệp trong Khối A1

Sau đây là danh sách các ngành thuộc khối A1 đang được ưa chuộng nhất mà Làm Bằng Toàn Quốc đã tổng hợp. Hy vọng thông tin này giúp các bạn quyết định chọn lựa ngành học phù hợp và trường đại học mình yêu thích.

STT

TÊN NHÓM NGÀNH

TÊN NGHỀ NGHIỆP CÓ THỂ CHỌN

1 Marketing/Digital Marketing Nhân viên marketing

Nghiên cứu thị trường

Nhân viên SEO

Marketing manager

SEO Specialist

Chuyên viên quản trị thương hiệu, v.v.

2 Kinh tế – tài chính Môi giới chứng khoán

Luật sư

Nhân viên kế toán tài chính

Chuyên viên phân tích số liệu

Kinh tế công nghiệp

Kinh tế nông nghiệp

Thương mại, v.v.

3 Quản trị, kinh doanh Quản lý nhân sự

Chuyên viên kế hoạch đầu tư

Nhân viên kinh doanh

Nhân viên đối ngoại

Chuyên viên phát triển hệ thống

Chuyên viên thẩm định đầu tư

Bộ phận quản lý khách sạn, v.v.

4 Tài chính Ngân hàng Nhân viên tín dụng

Nhân viên quản trị rủi ro

Chuyên viên tư vấn đầu tư

Giao dịch viên ngân hàng

Giao dịch viên chứng khoán, v.v.

5 Khoa học dữ liệu Quản trị phần mềm dữ liệu

Kỹ thuật viên

Chuyên viên phần mềm

6 An toàn thông tin, Công nghệ thông tin Lập trình viên

Chuyên gia phân tích dữ liệu

Quản trị mạng

Quản trị cơ sở dữ liệu

Kỹ sư phần mềm

Phát triển phần mềm

Chuyên viên bảo mật hệ thống

Giảng viên, cán bộ giảng dạy, v.v.

7 Kế toán, kiểm toán Kiểm toán viên

Kiểm toán nội bộ

Kế toán viên

Trưởng phòng kế toán

Tư vấn, quản trị rủi ro

Tư vấn kinh doanh

8 Điện – Điện cơ khí Kỹ sư vận hành, bảo dưỡng

Chuyên viên tư vấn

Cán bộ quản lý, điều hành kỹ thuật, v.v.

Một số ngành học khác nên tham khảo tại khối A1

Ngành Sư phạm

Ngành Sư phạm
Ngành Sư phạm

Ngành sư phạm tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục, tạo ra những chuyên gia giáo dục và người hướng dẫn cho hệ thống giáo dục ở mọi cấp độ.

Ngành này bao gồm nhiều cấp bậc như sư phạm mầm non, tiểu học, trung học và đại học, và mỗi cấp bậc lại tập trung vào từng bộ môn cụ thể như Toán, Văn, Vật lý, Hóa học, Ngôn ngữ, Tin học, và nhiều bộ môn khác. Điều này giúp đào tạo ra những người có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng giảng dạy phù hợp cho mọi giai đoạn học tập.

  • Sư phạm toán học
  • Sư phạm vật lý
  • Sư phạm sinh học
  • Sư phạm công nghệ
  • Sư phạm tin học

Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông
Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Ngành kỹ thuật điện tử – viễn thông là lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật tiên tiến nhằm phát triển các thiết bị điện tử và truyền thông như tivi, điện thoại, máy tính, mạch điều khiển, v.v. Nhờ vào những sản phẩm này, hệ thống trao đổi thông tin và liên lạc trở nên tiện lợi và hiệu quả hơn.

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên sẽ có khả năng làm việc trong các vị trí như thiết kế, vận hành, và kỹ thuật tại các công ty viễn thông, điện tử, hoặc sản xuất vi mạch.

  • Mạng không dây
  • Mạng truyền số liệu 
  • Kỹ thuật siêu cao tần và anten
  • Hệ thống phát thanh truyền hình
  • Công nghệ phân tích và xử lý tín hiệu, âm thanh, hình ảnh

Ngành thiết kế đồ họa

Ngành thiết kế đồ họa
Ngành thiết kế đồ họa

Ngành thiết kế đồ họa là một loại hình nghệ thuật ứng dụng, kết hợp sự sáng tạo ý tưởng và khả năng thẩm mỹ. Trong thời đại số hóa như hiện nay, ngành này mở ra nhiều cơ hội việc làm với mức thu nhập hấp dẫn.

Các sản phẩm của thiết kế đồ họa bao gồm logo, biển hiệu, banner và các dự án truyền thông khác. Chương trình đào tạo trong ngành này cũng tập trung vào việc phát triển kỹ năng tiếng Anh, điều này càng làm cho việc xét ngành từ khối A01 trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn đối với các bạn học sinh.

  • Thiết kế, nhận diện thương hiệu
  • Thiết kế Marketing và quảng cáo
  • Thiết kế giao diện người dùng
  • Thiết kế ấn phẩm xuất bản
  • Thiết kế bao bì
  • Thiết kế chuyển động 2D
  • Thiết kế 3D
  • Thiết kế không gian
  • Nghệ thuật minh họa

Ngành Kinh doanh thương mại

Ngành Kinh doanh thương mại
Ngành Kinh doanh thương mại

Trong bối cảnh toàn cầu hóa như ngày nay, lĩnh vực kinh doanh thương mại đang thu hút nhiều sự quan tâm. Khi theo học ngành này, các học sinh sẽ được trang bị kiến thức về xuất nhập khẩu và quản trị hoạt động bán lẻ.

Kinh doanh thương mại đặc biệt tập trung vào việc phát triển kỹ năng phân tích và tính toán. Do đó, với những bạn học khối A01, lựa chọn ngành kinh doanh thương mại có thể mang lại lợi thế cho công việc tương lai.

  • Quản trị học
  • Marketing
  • Nghiệp vụ ngoại thương
  • Kinh tế đối ngoại
  • Luật vận tải và bảo hiểm
  • Nghiệp vụ bán hàng
  • Các kiến thức về luật thương mại

Ngành Y dược

Ngành Y dược
Ngành Y dược

Y Dược đang thu hút sự quan tâm và chú ý đặc biệt từ phía sinh viên trong những năm gần đây. Lĩnh vực này ngày càng trở nên phổ biến như một sự lựa chọn nghề nghiệp hấp dẫn với tiềm năng thu nhập cao và ổn định, cùng với cơ hội góp phần tích cực vào chất lượng cuộc sống của mọi người.

  • Y đa khoa
  • Răng – hàm – mặt
  • Dược 
  • Y học cổ truyền
  • Điều dưỡng
  • Kỹ thuật viên y, dược

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (hay còn gọi là Tourism and Hospitality Management) tập trung vào các hoạt động liên quan đến quản lý và điều hành trong lĩnh vực du lịch.

Ngoài việc phân công và quản lý công việc của các hướng dẫn viên du lịch, người tốt nghiệp trong ngành này còn có trách nhiệm thiết kế, quản lý và điều hành các hoạt động của nhiều phòng ban và bộ phận khác nhau, nhằm phát triển các sản phẩm du lịch.

  • Tổng quan du lịch
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Nghiệp vụ lưu trú và nhà hàng
  • Marketing du lịch

Mức lương của các ngành thuộc khối A01

Tùy thuộc vào kinh nghiệm và kỹ năng, mức lương cho các vị trí khác nhau sẽ có sự chênh lệch. Dưới đây là mức lương tham khảo cho các vị trí:

  • Luật sư: Mức lương dao động từ 30 triệu đồng và có thể tăng lên tùy theo từng vụ án và tình hình pháp lý.
  • Bác sĩ: Mức lương cho bác sĩ nằm trong khoảng từ 35 triệu đến 45 triệu đồng mỗi tháng.
  • Nhân viên kinh doanh: Thu nhập của nhân viên kinh doanh thường khoảng 20 triệu đồng mỗi tháng.
  • Phóng viên và biên tập viên: Các phóng viên và biên tập viên thường nhận mức lương ở khoảng 20 triệu đồng mỗi tháng.
  • Nhân viên Marketing: Mức lương cho nhân viên Marketing thường dao động từ 25 triệu đến 35 triệu đồng mỗi tháng.
  • Giảng viên cao đẳng, đại học: Giảng viên ở cấp cao đẳng và đại học thường có mức lương ổn định khoảng 15 triệu đồng mỗi tháng.
  • Lập trình viên: Lập trình viên có mức thu nhập khoảng 40 triệu đồng mỗi tháng và có thể tăng lên dựa trên kinh nghiệm làm việc.

Top những cơ sở giáo dục uy tín có chương trình Khối A1

Top những cơ sở giáo dục uy tín có chương trình Khối A1
Top những cơ sở giáo dục uy tín có chương trình Khối A1

Vì khối A1 bao quát rất nhiều nhóm ngành nên danh sách các trường có chương trình học  xét khối A1 là rất nhiều và trải dài cả nước:

STT

KHU VỰC MIỀN BẮC

1 Đại học Công đoàn

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải

Đại học Dân Lập Phương Đông

Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Đại học FPT

Đại học Điện lực

Đại học Giao Thông Vận Tải

Đại học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội

Đại học Hà Nội

Đại học Hạ long

Đại học Hải Phòng

Đại học Hải Dương

Đại học Hùng Vương

Đại học Hàng hải

Học viện Ngân Hàng phân viện Bắc Ninh

Học viện Ngân hàng

Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Học viện Ngoại giao

Học viện Phụ Nữ Việt Nam

Học viện Phòng Không – Không Quân

Học viện Tài chính

Học viện Quản Lý Giáo Dục

Khoa Ngoại Ngữ – ĐH Thái Nguyên

Học viện Tòa án

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội

Đại học Khoa Học – ĐH Thái Nguyên

Đại học Kiểm Sát Hà Nội

Đại học Khoa Học và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Kiến Trúc Hà Nội

Đại học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh – ĐH Thái Nguyên

Đại học Kinh Tế – ĐH Quốc Gia Hà Nội

Đại học Lao Động – Xã Hội

Đại học Kinh tế quốc dân

Đại học Ngoại Thương (cơ sở phía Bắc)

Đại học Mỏ Địa Chất

Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

Đại học Nội Vụ

Đại học Sư Phạm Hà Nội

Đại học Sư Phạm – ĐH Thái Nguyên

Đại học Tài Chính – Ngân Hàng Hà Nội

Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

Đại học Thăng Long

Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Đại học Thương mại

Đại học Thủ Đô Hà Nội

Đại học Xây Dựng Hà Nội

Đại học Thủy Lợi

Học viện Chính Sách và Phát Triển

Học viện Cảnh Sát Nhân Dân

Học viện Hành Chính Quốc Gia

Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông

Khoa Quốc Tế – ĐH Thái Nguyên

Khoa Quốc Tế – ĐH Quốc Gia Hà Nội

Viện Đại học Mở HN

KHU VỰC MIỀN TRUNG

2 Đại học Công Nghệ Vạn Xuân

Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

Đại học Đà Lạt

Đại học Công Nghiệp Vinh

Đại học Hồng Đức

Đại học Hà Tĩnh

Đại học Khoa Học – ĐH Huế

Đại học Khánh Hòa

Đại học Kinh Tế – ĐH Đà Nẵng

Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng

Đại học Kinh Tế Nghệ An

Đại học Kinh Tế – ĐH Huế

Đại học Nông Lâm – ĐH Huế

Đại học Nha Trang

Đại học Phú Yên

Đại học Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng

Đại học Tây Nguyên

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh

Đại học Yersin Đà Lạt

Đại học Vinh

Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

Khoa Du Lịch – ĐH Huế

Phân viện Đại học Nông Lâm tại Gia Lai

Phân viện Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận

Đại học Quy Nhơn

Đại học Quảng Nam

Đại học Sư Phạm – ĐH Huế

Đại học Phú Xuân

KHU VỰC MIỀN NAM

3 Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu

Đại học An Giang

Đại học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM

Đại học Bạc Liêu

Đại học Cần Thơ

Đại học Bình Dương

Đại học Công Nghệ Sài Gòn

Đại học Công Nghệ Đồng Nai

Đại học Công Nghệ TPHCM

Đại học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM

Đại học Công Nghiệp TPHCM

Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM

Đại học Dân lập Lạc Hồng

Đại học Cửu Long

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Nai

Đại học Giao Thông Vận Tải TPHCM

Đại học Giao Thông Vận Tải Tp. HCM

Đại học Hùng Vương TPHCM

Đại học Hoa Sen

Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – ĐHQG TPHCM

Đại học Kiên Giang

Đại học Kinh Tế Luật TPHCM

Đại học Kinh Tế – Tài Chính TPHCM

Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ

Đại học Kinh Tế TPHCM

Đại học Nam Cần Thơ

Đại học Luật TPHCM

Đại học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM

Đại học Ngân Hàng TPHCM

Đại học Nông Lâm TP HCM

Đại học Ngoại Thương Tp. HCM

Đại học Quốc Tế – ĐHQG TP HCM

Đại học Nông Lâm TP HCM

Đại học Quốc Tế Sài Gòn

Đại học Quốc Tế Hồng Bàng

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Đại học Sài Gòn

Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long

Đại học Tôn Đức Thắng

Đại học Tiền Giang

Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Cơ sở 2

Học viện Cán Bộ TPHCM

Học viện Hàng Không Việt Nam

Đại học Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG TPHCM

Đại học Kiến Trúc TPHCM

Các Thông Tin & Dịch Vụ Liên Quan.

Nhận Làm Bằng Đại Học Tất Cả Các Trường Thuộc Khối A1 Bao Phôi Gốc 100% Chuẩn

Các tố chất phù hợp để học Khối A1

Các tố chất phù hợp để học Khối A1
Các tố chất phù hợp để học Khối A1

Học giỏi các môn khoa học tự nhiên

Khối A1 chủ yếu tập trung vào các môn khoa học tự nhiên. Để thành công, điều quan trọng là bạn cần phải học giỏi và hiểu rõ về chúng.

Đam mê và yêu thích

Mặc dù khối A1 có thể hơi khô khan, nhưng nếu bạn thực sự đam mê và yêu thích các môn học, bạn sẽ vượt qua được mọi khó khăn và chinh phục được nó.

Tư duy logic

Bản thân các môn học trong khối A1 đòi hỏi tư duy logic và sự nhanh nhạy. Bạn cần phải có khả năng xử lý thông tin nhanh chóng, đặc biệt là khi làm việc với con số.

Khao khát học hỏi và sáng tạo

Luôn sẵn lòng học hỏi, khám phá và áp dụng những phương pháp học mới sẽ giúp bạn tiếp tục phát triển và mở rộng kiến thức. Điều này không chỉ giúp bạn theo kịp bài giảng mà còn giúp tăng cường khả năng tư duy và sáng tạo của mình.

Vậy có nên chọn thi khối A01 hay không ?

Với những bạn có sở trường về ngoại ngữ và khả năng học tốt các môn tự nhiên, lựa chọn khối A01 là một sự quyết định hợp lý. Điều này sẽ tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng hàng đầu. Với hai trong ba môn thi bắt buộc nằm trong tổ hợp này, các bạn học sinh có thể dành nhiều thời gian hơn cho việc ôn tập và chuẩn bị kiến thức.

Bên cạnh đó, khối A01 được đánh giá như là một lựa chọn dễ dàng hơn so với khối A00 và D00 truyền thống, do việc giảm bớt một môn tự nhiên và một môn xã hội. Cuối cùng, cơ hội xét tuyển trong khối A01 mở ra rất rộng với nhiều ngành học đa dạng tại các trường đại học, cao đẳng hàng đầu.

Mẹo ôn tập hiệu quả cho Khối A1

Mẹo ôn tập hiệu quả cho Khối A1
Mẹo ôn tập hiệu quả cho Khối A1

Việc ôn tập cho một kỳ thi cụ thể như Khối A1 đòi hỏi sự lập kế hoạch cẩn thận và tận dụng tài nguyên học tập phù hợp. Dưới đây là một số gợi ý cho học sinh chuẩn bị cho Khối A1.

Cách lên lịch ôn tập hiệu quả

  1. Xác định mục tiêu rõ ràng: Trước tiên, bạn cần xác định số điểm mong muốn cho mỗi môn và tổng số điểm cho Khối A1.
  2. Chia thời gian: Đề nghị chia thời gian ôn tập theo các phần nhỏ, ví dụ: 45 phút ôn tập và 15 phút nghỉ ngơi. Điều này giúp tăng hiệu suất học tập và giảm căng thẳng.
  3. Lập lịch ôn theo tuần: Cố gắng xác định những khung giờ cố định trong ngày để ôn tập. Điều này sẽ giúp tạo ra thói quen và giảm sự lạc hướng.
  4. Xác định ưu tiên: Một số chương hoặc một số khía cạnh của một môn học có thể khó khăn hơn và cần nhiều thời gian hơn để nắm bắt.
  5. Ôn tập đề cũ: Điều này không chỉ giúp bạn làm quen với định dạng đề thi mà còn giúp ôn lại kiến thức.
Liên Hệ
Chát Ngay
Contact